ÔN TẬP LÝ THUYẾT VỀ TIM.
Câu 1: Số phát biểu đúng:
a. Tâm thất phải có thể tích lớn hơn và thành dày hơn tâm thất phải.
b. Lỗ nhĩ thất phải có van 3 lá, lỗ nhĩ thất trái có van 2 lá.
c. Rãnh tận cùng tương ứng với mào tận cùng trong tâm nhĩ phải
d. Tim là hình tháp có 3 mặt: mặt ức sườn, mặt phổi, mặt hoành.
e. Đỉnh tim nằm ngay chỗ giao điểm của xương sườn số 5 là đường trung đòn phải
A. 2 B 3 C. 4 D.5
Câu 2: Các cấu trúc nằm sau tim là:
1. TK lang thang ( TK X) 4. Thực quản 7. ĐM chủ ngực
2. Ống ngưc 5. Khí quản 8. TM chủ trên
3. Hệ TM đơn 6. Các thân giao cảm ngực 9. ĐM chủ dưới.
A. 1235689 C. 12467
B. 123467 D. 13468
Câu 3: Rãnh gian thất trước gặp rãnh gian thất sau tại:
A. Khuyết đỉnh tim
B. Đỉnh tim
C. Rãnh vành
D. Xoan TM vành
Câu 4: Phần màng của vách gian thất phát triển từ:
1. Vách gian thất nguyên thủy
2. Vách chủ phổi
3. Vách trung gian
A. 1-2-3
B. 2-3
C. 1-2
D. 3
Câu 5: Van lỗ bầu dục thuộc thành phần nào sau đây:
A. Vách gian thất
B. Vách gian nhĩ thất trái
C. Vách gian nhĩ thất phải
D. Vách gian nhĩ
Câu 6: Mào tận cùng là:
A. Gờ nối phía bờ trái của TM chủ trên và TM chủ dưới
B. Gờ nối phí bờ trái của TM chủ lên và TM chủ dưới
C. Gờ nối bờ phải của hai TM chủ trên và chủ dưới
D. Gờ nối bờ phải của hai TM chủ lên và chủ dưới.
#Cho các cấu trúc sau:
1 Van 3 lá 4. Lá trước 7.Van bán nguyệt phải, trái
2. Van tăng mão 5. Lá sau 8. Van bán nguyệt trước
3. Van hai lá ( mũ ni) 6. Lá vách ( lá trong) 9. Van bán nguyệt sau
Câu 7: Lỗ nhĩ thất phải:
Câu 8: Lỗ nhĩ thất trái:
Câu 9: Lỗ thân ĐM phổi:
Câu 10: Lỗ động mạch chủ:
Câu 11: Có bao nhiêu nhận định sai:
1. Lỗ TM chủ dưới và lỗ xoang TM vành được đậy không hoàn toàn bởi những nếp gọi là van.
2. Thành trong của lỗ nhĩ thất phải là vách gian nhĩ, trên vách có van lỗ bầu dục.
3. Nón động mạch là phần tâm thất phải thu hẹp lại trước khi thông với lỗ thân ĐM phổi.
4. Ứng với 3 thành của tâm thất phải là các cơ nhứ: Cơ nhú trước, co nhú sau và cơ nhú vách.
5. Bè vách viền là một gờ cơ thường nối từ thành trong ( vách gian thất) tâm thất đến thành trước ( hay cơ nhú trước). Thường tận cùng ở chân cơ nhú trước.
6. Bè vách viền gồm hai phần: Dải băng vách và trụ phải của bó nhĩ thất.
A. 1 B.2 C. 3 D. 4
Câu 12: Phần tâm thất trái, dưới van ĐM chủ, được gọi là:
A. Cục của van bán nguyệt.
B. Tiền đình ĐM chủ.
C. Dải băng vách.
D. Dải băng điều hòa.
Câu 13: Đổ vào tâm nhĩ trái là các cấu trúc nào sau đây:
A. Các TM phổi phải, các TM phổi trái, ĐM phổi trái.
B. Các TM phổi phải, các TM phổi trái.
C. TM chủ trên, TM chủ dưới, ĐM phổi trái.
D. TM chủ trên, TM chủ dưới.
Câu 14: Đổ vào tâm nhĩ phải là các cấu trúc nào sau đây:
E. Các TM phổi phải, các TM phổi trái, ĐM phổi trái.
F. Các TM phổi phải, các TM phổi trái.
G. TM chủ trên, TM chủ dưới, ĐM phổi trái.
H. TM chủ trên, TM chủ dưới
Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng với mào trên tâm thất:
A. Là gờ cơ nổi lên từ thành vách ( vách gian thất) tâm thất phải tới cơ nhú trước gồm 2 thành phần: Dải băng vách là dải băng điều hòa, trong bè có trụ phải của bó nhĩ thất.
B. Là một gờ nổi lên giữa nón động mạch và phần còn lại của tâm thất phải.
C. Là nơi tâm nhĩ nguyên thủy hòa với xoang tĩnh mạch.
D. Chạy từ bờ phải của TM chủ trên đến bờ phải của TM chủ dưới tương ứng với mào tận cùng trong tâm nhĩ phải.
Câu 16: Nối cột A với B sao cho phù hợp:
A. Góc trên phải
B. Gốc trên trái
C. Góc dưới trái
D. Góc dưới phải
1. Nghe van nhĩ thất trái
2. Nghe van ĐM chủ
3. Nghe van nhĩ thất phải
4. Nghe van ĐM phổi
1- 2- 3- 4-
A. Một hệ thống các sợi cơ co bóp và một phần nhỏ các sợi chưa biệt hóa.
B. Là một hệ thống dẫn truyền xung thần kinh từ não đến tim, làm tim co bóp.
C. Là một hệ thống các sợi cơ co bóp và một phần nhỏ các sợi biệt hóa.
Câu 18: Hệ thống vòng xơ của hệ thống dẫn truyền tim vậy quanh 4 lỗ:
A. Lỗ thân ĐM phổi, ĐM chủ, hai lỗ của nhĩ thất.
B. Lỗ ĐM phổi, lỗ ĐM chủ, 2 lỗ nhĩ thất.
C. Lỗ thân ĐM phổi, ĐM chủ, 2 lỗ nhĩ thất.
D. Lỗ thân ĐM phổi, ĐM chủ, 2 lỗ TM chủ lên và chủ dưới.
Câu 19: Câu nào đúng khi nói về vị trí của xoang màng ngoài tim:
A. Là ngách nằm giữa các thân đm lớn ( ĐM chủ lên và thân ĐM phổi) ở phía trước và các TM (TM chủ trên, các TM phổi) ở phía sau.
B. Là ngách nằm giữa các thân ĐM lớn (ĐM chủ lên, thân ĐM phổi) ở phía sau và các TM ( TM chủ trên, các TM phổi) ở phía trước.
C. Là ngách màng ngoài tim có dạng túi bịt ngược, nằm giữa các TM phổi phải và các TM phổi trái.
Câu 20: Khi viêm nội tâm mạc có thể gây hẹp hoặc hở van tim vì:
A. Nội tâm mạc là một lớp ngoại mạc mỏng, phủ lên và dính chặt vào một phần bộ mặt trong các buồng tim và bề mặt của các van tim.
B. Nội tâm mạc là một lớp nội mạc mỏng, phủ lên và dính chặt vào một phần bộ mặt trong các buồng tim và bề mặt của các van tim.
C. Nội tâm mạc là một lớp nội mạc mỏng, phủ lên và dính chặt vào toàn bộ mặt trong các buồng tim và bề mặt của các van tim.
D. Nội tâm mạc là một lớp ngoại mạc mỏng, phủ lên và dính chặt vào toàn bộ bộ mặt trong các buồng tim và bề mặt của các van tim.
Câu 21: Hệ thống dẫn truyền của tim gồm:
A. Bốn lỗ lớn: lỗ ĐM chủ, lỗ thân ĐM phổi, và hai lỗ nhĩ thất.
B. Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó chung nhĩ thất, các bó gian nút, các nhánh bó phải và trái.
C. Các sợi Purkinje đan với nhau thành mạng.
D. Các sợi kém biệt hóa và các sợi co bóp tự động và không tự động.
Câu 22: Phát biểu nào dưới đây SAI khi nói về động mạch Vành:
A. ĐM vành phải bắt đầu từ lỗ ĐM chủ lên, ĐM vành trái bắt đầu từ lỗ ĐM vành phải.
B. Nhánh cho nút xoang nhĩ, nhánh cho nón động mạch, các nhánh ĐM bờ, nhánh cho mặt sau tâm thất trái: là các nhánh thuộc ĐM vành phải
C. Nhánh mũ, nhánh chéo góc, nhánh ĐM gian thất trước là các nhánh thuộc ĐM vành trái.
D. ĐM vành trái đi giữa thân ĐM phổi và tiểu nhĩ trái rồi chia thành hai nhánh chính: Nhánh gian thất trước và nhánh mũ.
Câu 23: Điền vào chỗ trống:
Tim được dẫn lưu bởi hệ thống…………………. của tim, phần lớn đều hội lưu vào……….. trừ các ….. cực nhỏ và các TM tim trước.
………….. chạy trong rãnh gian thất trước.
………….nhận máu từ tâm nhĩ và tâm thất phải, chạy vòng sang phải trong rãnh vành xuống mặt hoành để đổ vào xong TM vành.
Câu 1: Số phát biểu đúng:
a. Tâm thất phải có thể tích lớn hơn và thành dày hơn tâm thất phải.
b. Lỗ nhĩ thất phải có van 3 lá, lỗ nhĩ thất trái có van 2 lá.
c. Rãnh tận cùng tương ứng với mào tận cùng trong tâm nhĩ phải
d. Tim là hình tháp có 3 mặt: mặt ức sườn, mặt phổi, mặt hoành.
e. Đỉnh tim nằm ngay chỗ giao điểm của xương sườn số 5 là đường trung đòn phải
A. 2 B 3 C. 4 D.5
Câu 2: Các cấu trúc nằm sau tim là:
1. TK lang thang ( TK X) 4. Thực quản 7. ĐM chủ ngực
2. Ống ngưc 5. Khí quản 8. TM chủ trên
3. Hệ TM đơn 6. Các thân giao cảm ngực 9. ĐM chủ dưới.
A. 1235689 C. 12467
B. 123467 D. 13468
Câu 3: Rãnh gian thất trước gặp rãnh gian thất sau tại:
A. Khuyết đỉnh tim
B. Đỉnh tim
C. Rãnh vành
D. Xoan TM vành
Câu 4: Phần màng của vách gian thất phát triển từ:
1. Vách gian thất nguyên thủy
2. Vách chủ phổi
3. Vách trung gian
A. 1-2-3
B. 2-3
C. 1-2
D. 3
Câu 5: Van lỗ bầu dục thuộc thành phần nào sau đây:
A. Vách gian thất
B. Vách gian nhĩ thất trái
C. Vách gian nhĩ thất phải
D. Vách gian nhĩ
Câu 6: Mào tận cùng là:
A. Gờ nối phía bờ trái của TM chủ trên và TM chủ dưới
B. Gờ nối phí bờ trái của TM chủ lên và TM chủ dưới
C. Gờ nối bờ phải của hai TM chủ trên và chủ dưới
D. Gờ nối bờ phải của hai TM chủ lên và chủ dưới.
#Cho các cấu trúc sau:
1 Van 3 lá 4. Lá trước 7.Van bán nguyệt phải, trái
2. Van tăng mão 5. Lá sau 8. Van bán nguyệt trước
3. Van hai lá ( mũ ni) 6. Lá vách ( lá trong) 9. Van bán nguyệt sau
Câu 7: Lỗ nhĩ thất phải:
Câu 8: Lỗ nhĩ thất trái:
Câu 9: Lỗ thân ĐM phổi:
Câu 10: Lỗ động mạch chủ:
Câu 11: Có bao nhiêu nhận định sai:
1. Lỗ TM chủ dưới và lỗ xoang TM vành được đậy không hoàn toàn bởi những nếp gọi là van.
2. Thành trong của lỗ nhĩ thất phải là vách gian nhĩ, trên vách có van lỗ bầu dục.
3. Nón động mạch là phần tâm thất phải thu hẹp lại trước khi thông với lỗ thân ĐM phổi.
4. Ứng với 3 thành của tâm thất phải là các cơ nhứ: Cơ nhú trước, co nhú sau và cơ nhú vách.
5. Bè vách viền là một gờ cơ thường nối từ thành trong ( vách gian thất) tâm thất đến thành trước ( hay cơ nhú trước). Thường tận cùng ở chân cơ nhú trước.
6. Bè vách viền gồm hai phần: Dải băng vách và trụ phải của bó nhĩ thất.
A. 1 B.2 C. 3 D. 4
Câu 12: Phần tâm thất trái, dưới van ĐM chủ, được gọi là:
A. Cục của van bán nguyệt.
B. Tiền đình ĐM chủ.
C. Dải băng vách.
D. Dải băng điều hòa.
Câu 13: Đổ vào tâm nhĩ trái là các cấu trúc nào sau đây:
A. Các TM phổi phải, các TM phổi trái, ĐM phổi trái.
B. Các TM phổi phải, các TM phổi trái.
C. TM chủ trên, TM chủ dưới, ĐM phổi trái.
D. TM chủ trên, TM chủ dưới.
Câu 14: Đổ vào tâm nhĩ phải là các cấu trúc nào sau đây:
E. Các TM phổi phải, các TM phổi trái, ĐM phổi trái.
F. Các TM phổi phải, các TM phổi trái.
G. TM chủ trên, TM chủ dưới, ĐM phổi trái.
H. TM chủ trên, TM chủ dưới
Câu 15: Phát biểu nào sau đây đúng với mào trên tâm thất:
A. Là gờ cơ nổi lên từ thành vách ( vách gian thất) tâm thất phải tới cơ nhú trước gồm 2 thành phần: Dải băng vách là dải băng điều hòa, trong bè có trụ phải của bó nhĩ thất.
B. Là một gờ nổi lên giữa nón động mạch và phần còn lại của tâm thất phải.
C. Là nơi tâm nhĩ nguyên thủy hòa với xoang tĩnh mạch.
D. Chạy từ bờ phải của TM chủ trên đến bờ phải của TM chủ dưới tương ứng với mào tận cùng trong tâm nhĩ phải.
Câu 16: Nối cột A với B sao cho phù hợp:
A. Góc trên phải
B. Gốc trên trái
C. Góc dưới trái
D. Góc dưới phải
1. Nghe van nhĩ thất trái
2. Nghe van ĐM chủ
3. Nghe van nhĩ thất phải
4. Nghe van ĐM phổi
1- 2- 3- 4-
Câu 17: Hệ thống dẫn truyền tim là:
A. Một hệ thống các sợi cơ co bóp và một phần nhỏ các sợi chưa biệt hóa.
B. Là một hệ thống dẫn truyền xung thần kinh từ não đến tim, làm tim co bóp.
C. Là một hệ thống các sợi cơ co bóp và một phần nhỏ các sợi biệt hóa.
Câu 18: Hệ thống vòng xơ của hệ thống dẫn truyền tim vậy quanh 4 lỗ:
A. Lỗ thân ĐM phổi, ĐM chủ, hai lỗ của nhĩ thất.
B. Lỗ ĐM phổi, lỗ ĐM chủ, 2 lỗ nhĩ thất.
C. Lỗ thân ĐM phổi, ĐM chủ, 2 lỗ nhĩ thất.
D. Lỗ thân ĐM phổi, ĐM chủ, 2 lỗ TM chủ lên và chủ dưới.
Câu 19: Câu nào đúng khi nói về vị trí của xoang màng ngoài tim:
A. Là ngách nằm giữa các thân đm lớn ( ĐM chủ lên và thân ĐM phổi) ở phía trước và các TM (TM chủ trên, các TM phổi) ở phía sau.
B. Là ngách nằm giữa các thân ĐM lớn (ĐM chủ lên, thân ĐM phổi) ở phía sau và các TM ( TM chủ trên, các TM phổi) ở phía trước.
C. Là ngách màng ngoài tim có dạng túi bịt ngược, nằm giữa các TM phổi phải và các TM phổi trái.
Câu 20: Khi viêm nội tâm mạc có thể gây hẹp hoặc hở van tim vì:
A. Nội tâm mạc là một lớp ngoại mạc mỏng, phủ lên và dính chặt vào một phần bộ mặt trong các buồng tim và bề mặt của các van tim.
B. Nội tâm mạc là một lớp nội mạc mỏng, phủ lên và dính chặt vào một phần bộ mặt trong các buồng tim và bề mặt của các van tim.
C. Nội tâm mạc là một lớp nội mạc mỏng, phủ lên và dính chặt vào toàn bộ mặt trong các buồng tim và bề mặt của các van tim.
D. Nội tâm mạc là một lớp ngoại mạc mỏng, phủ lên và dính chặt vào toàn bộ bộ mặt trong các buồng tim và bề mặt của các van tim.
Câu 21: Hệ thống dẫn truyền của tim gồm:
A. Bốn lỗ lớn: lỗ ĐM chủ, lỗ thân ĐM phổi, và hai lỗ nhĩ thất.
B. Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó chung nhĩ thất, các bó gian nút, các nhánh bó phải và trái.
C. Các sợi Purkinje đan với nhau thành mạng.
D. Các sợi kém biệt hóa và các sợi co bóp tự động và không tự động.
Câu 22: Phát biểu nào dưới đây SAI khi nói về động mạch Vành:
A. ĐM vành phải bắt đầu từ lỗ ĐM chủ lên, ĐM vành trái bắt đầu từ lỗ ĐM vành phải.
B. Nhánh cho nút xoang nhĩ, nhánh cho nón động mạch, các nhánh ĐM bờ, nhánh cho mặt sau tâm thất trái: là các nhánh thuộc ĐM vành phải
C. Nhánh mũ, nhánh chéo góc, nhánh ĐM gian thất trước là các nhánh thuộc ĐM vành trái.
D. ĐM vành trái đi giữa thân ĐM phổi và tiểu nhĩ trái rồi chia thành hai nhánh chính: Nhánh gian thất trước và nhánh mũ.
Câu 23: Điền vào chỗ trống:
Tim được dẫn lưu bởi hệ thống…………………. của tim, phần lớn đều hội lưu vào……….. trừ các ….. cực nhỏ và các TM tim trước.
………….. chạy trong rãnh gian thất trước.
………….nhận máu từ tâm nhĩ và tâm thất phải, chạy vòng sang phải trong rãnh vành xuống mặt hoành để đổ vào xong TM vành.

Nhận xét
Đăng nhận xét